1. Chi phí giá vốn Ẩm thực và Đồ uống (Cost of Food and Beverage Sales)
1.1. Chi phí giá vốn thực phẩm (Cost of Food Sales)
Bao gồm chi phí thực phẩm phục vụ khách trong tất cả các phân khúc doanh thu thực phẩm. Chi phí giá vốn thực phẩm cũng bao gồm chi phí các mặt hàng đồ uống được chuyển từ bộ phận đồ uống và sử dụng trong chế biến và phục vụ thực phẩm. Hao hụt, lãng phí và đổ vỡ được bao gồm trong Chi phí giá vốn thực phẩm. Giá vốn thực phẩm bao gồm chi phí cà phê, trà, sữa, nước ép, nước ngọt và các loại đồ uống không cồn khác.
Chi phí giá vốn thực phẩm không bao gồm chi phí các mặt hàng thực phẩm đã được chuyển sang các bộ phận khác để sử dụng cho mục đích chế biến hoặc trang trí tại các bộ phận đó. Các khoản chuyển này được hạch toán trực tiếp vào tài khoản chi phí phù hợp tại bộ phận nhận hàng. Nếu thực phẩm được bán theo giá vốn và không ghi nhận doanh thu (commissary và steward’s sales), khoản bán đó được ghi giảm vào Chi phí giá vốn thực phẩm.
Chi phí giá vốn thực phẩm không bao gồm chi phí thực phẩm dùng để chế biến bữa ăn cho nhân viên trong ca làm việc, ngay cả khi nhân viên phải trả tiền cho phần ăn. Chi phí bữa ăn nhân viên và doanh thu thu từ nhân viên đều được ghi nhận vào Staff Dining—Schedule 13 để phân bổ cho từng bộ phận có nhân viên. Chi phí giá vốn thực phẩm cũng không bao gồm chi phí các mặt hàng tồn kho thực phẩm được sử dụng để tặng miễn phí cho khách, nhà cung cấp, nhân viên và bên thứ ba. Chi phí thực phẩm tặng miễn phí này được ghi nhận là chi phí vào Complimentary Services and Gifts, Staff Dining hoặc Entertainment—In-House tùy theo đối tượng được tiếp đãi, tại bộ phận thực hiện việc tặng miễn phí. Cuối cùng, nếu nhà cung cấp hoàn lại một khoản chiết khấu đối với thực phẩm đã mua, khoản đó được ghi giảm vào Chi phí giá vốn thực phẩm.
Tỷ lệ phần trăm Chi phí giá vốn thực phẩm được tính bằng cách lấy Chi phí giá vốn thực phẩm chia cho Tổng doanh thu thực phẩm (Total Food Revenue).
1.2. Chi phí giá vốn đồ uống (Cost of Beverage Sales)
Bao gồm chi phí đồ uống có cồn phục vụ khách trong tất cả các phân khúc doanh thu đồ uống. Chi phí giá vốn đồ uống cũng bao gồm chi phí các mặt hàng thực phẩm (bao gồm đồ uống không cồn) được chuyển từ bộ phận thực phẩm và sử dụng trong chế biến và phục vụ đồ uống có cồn. Hao hụt, lãng phí và đổ vỡ được bao gồm trong Chi phí giá vốn đồ uống.
Chi phí giá vốn đồ uống không bao gồm chi phí các mặt hàng đồ uống đã được chuyển sang các bộ phận khác để sử dụng cho mục đích chế biến hoặc trang trí tại các bộ phận đó. Các khoản chuyển này được hạch toán trực tiếp vào tài khoản chi phí phù hợp tại bộ phận nhận hàng. Nếu đồ uống được bán theo giá vốn và không ghi nhận doanh thu (commissary hoặc steward’s sales), khoản bán đó được ghi giảm vào Chi phí giá vốn đồ uống.
Chi phí giá vốn đồ uống không bao gồm chi phí các mặt hàng tồn kho đồ uống được sử dụng để tặng miễn phí cho khách, nhà cung cấp, nhân viên và bên thứ ba. Chi phí đồ uống tặng miễn phí này được ghi nhận là chi phí vào Complimentary Services and Gifts, Staff Dining hoặc Entertainment—In-House tùy theo đối tượng được tiếp đãi, tại bộ phận thực hiện việc tặng miễn phí. Cuối cùng, nếu theo quy định pháp lý tại địa phương cho phép và nhà cung cấp đồ uống hoàn lại một khoản chiết khấu cho đồ uống đã mua, khoản đó được ghi giảm vào Chi phí giá vốn đồ uống.
Tỷ lệ phần trăm Chi phí giá vốn đồ uống được tính bằng cách lấy Chi phí giá vốn đồ uống chia cho Tổng doanh thu đồ uống (Total Beverage Revenue).
1.3. Tổng chi phí giá vốn Ẩm thực và Đồ uống (Total Cost of Food and Beverage Sales)
Tổng chi phí giá vốn Ẩm thực và Đồ uống được tính bằng cách cộng Chi phí giá vốn thực phẩm và Chi phí giá vốn đồ uống. Tỷ lệ phần trăm của Tổng chi phí giá vốn Ẩm thực và Đồ uống được tính bằng cách lấy Tổng chi phí giá vốn Ẩm thực và Đồ uống chia cho Tổng doanh thu Ẩm thực và Đồ uống (Total Food and Beverage Revenue).
2. Chi phí doanh thu khác (Cost of Other Revenue)
2.1. Chi phí doanh thu khác
Chi phí doanh thu khác bao gồm các chi phí liên quan đến việc bán các dịch vụ và tất cả các sản phẩm không phải là thực phẩm và đồ uống tiêu dùng, chẳng hạn như quà lưu niệm, trang phục và hàng hóa mang logo. Tỷ lệ phần trăm cho từng khoản mục trong Chi phí doanh thu khác được tính bằng cách lấy chi phí bằng tiền chia cho doanh thu tương ứng của khoản mục đó.
2.2. Chi phí Audiovisual (Audiovisual Cost)
Bao gồm chi phí liên quan đến việc cung cấp thiết bị và dịch vụ nghe nhìn cho khách trong bộ phận Ẩm thực và Đồ uống. Doanh thu thu được từ việc tính phí khách cho các dịch vụ này được ghi nhận vào Audiovisual trong Doanh thu khác (Other Revenue).
2.3. Chi phí khác (Miscellaneous Cost)
Bao gồm chi phí liên quan đến việc cung cấp các mặt hàng không phải thực phẩm và đồ uống như quà lưu niệm, trang phục và hàng hóa mang logo, cùng các dịch vụ khác ngoài dịch vụ nghe nhìn cho khách trong bộ phận Ẩm thực và Đồ uống. Doanh thu thu được từ việc tính phí khách cho các mặt hàng và dịch vụ này được ghi nhận vào Miscellaneous Other Revenue.
2.4. Tổng chi phí doanh thu khác (Total Cost of Other Revenue)
Tổng chi phí doanh thu khác được tính bằng cách cộng Chi phí Audiovisual và Chi phí khác. Tỷ lệ phần trăm của Tổng chi phí doanh thu khác được tính bằng cách lấy Tổng chi phí doanh thu khác chia cho Tổng doanh thu khác (Total Other Revenue).
2.5. Tổng chi phí giá vốn và doanh thu khác (Total Cost of Sales and Other Revenue)
Tổng chi phí giá vốn và doanh thu khác là tổng của Tổng chi phí giá vốn Ẩm thực và Đồ uống và Tổng chi phí doanh thu khác. Tỷ lệ phần trăm của Tổng chi phí giá vốn và doanh thu khác được tính bằng cách lấy giá trị tiền của Tổng chi phí giá vốn và doanh thu khác chia cho Tổng doanh thu (Total Revenue) của bộ phận Ẩm thực và Đồ uống.
3. Lợi nhuận gộp (Gross Profit)
Lợi nhuận gộp được tính bằng cách lấy Tổng doanh thu của bộ phận Ẩm thực và Đồ uống trừ đi Tổng chi phí giá vốn và doanh thu khác. Tỷ lệ phần trăm của Lợi nhuận gộp được tính bằng cách lấy giá trị tiền của Lợi nhuận gộp chia cho Tổng doanh thu của bộ phận Ẩm thực và Đồ uống.