1. Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp
Từ năm 2026, hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế chủ yếu gồm hai sắc thuế chính: thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Việc xác định chính xác hai loại thuế này giúp hộ kinh doanh chủ động kế hoạch tài chính, hạn chế sai sót khi kê khai và tránh rủi ro truy thu thuế.
1.1 Thuế GTGT
Thuế GTGT là loại thuế tính trên doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu, nghĩa là số thuế phải nộp được xác định bằng doanh thu thực tế nhân với tỷ lệ thuế theo từng ngành nghề kinh doanh.
1.2 Thuế TNCN
Thuế TNCN là loại thuế đánh trên thu nhập của chủ hộ kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Thuế này có thể được xác định theo hai cách: tính trực tiếp trên doanh thu hoặc tính trên thu nhập tính thuế.
Theo quy định pháp luật thuế, thu nhập tính thuế là phần thu nhập còn lại sau khi lấy doanh thu trừ các chi phí hợp lệ liên quan đến hoạt động kinh doanh. Hiểu đơn giản, đây chính là phần lợi nhuận thực tế của hộ kinh doanh dùng để tính thuế.
2. Cách tính thuế hộ kinh doanh
2.1 Công thức tính thuế cơ bản
Thuế TNCN có thể áp dụng hai phương pháp:
- Phương pháp tính theo doanh thu
Hoặc
- Phương pháp tính theo thu nhập tính thuế
Trong đó: Thu nhập tính thuế = Doanh thu − Chi phí hợp lệ
Chi phí hợp lệ là các khoản chi phục vụ hoạt động kinh doanh có chứng từ hợp pháp như chi phí hàng hóa, mặt bằng, nhân công, vận chuyển, dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh.
2.2 Bảng tính thuế trực tiếp trên doanh thu
| STT | Loại hình kinh doanh | Thuế GTGT | Thuế TNCN |
|---|---|---|---|
| 1 | Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0.5% |
| 2 | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| 3 | Cho thuê tài sản | 5% | 5% |
| 4 | Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp | – | 5% |
| 5 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa | 3% | 1.5% |
| 6 | Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
2.3 Bảng tính thuế theo nhóm hộ kinh doanh
| Tiêu chí | Dưới 500 triệu VND | 500 triệu – dưới 3 tỷ VND | 3 tỷ – dưới 50 tỷ VND | Trên 50 tỷ VND |
|---|---|---|---|---|
| Thuế GTGT | Không | Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT | Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT | Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT |
| Thuế TNCN | Không | (Doanh thu − 500 triệu) × tỷ lệ thuế hoặc Thu nhập tính thuế × 15% | Thu nhập tính thuế × 17% | Thu nhập tính thuế × 20% |
| Khai thuế GTGT | Không kê khai | Theo quý | Theo quý | Theo tháng |
| Khai thuế TNCN | Không kê khai | Theo quý hoặc quyết toán năm | Theo quý hoặc quyết toán năm | Theo quý hoặc quyết toán năm |
| Hóa đơn điện tử | Không bắt buộc | Bắt buộc nếu doanh thu trên 1 tỷ | Bắt buộc | Bắt buộc |
3. Thời gian kê khai thuế
| Nhóm hộ kinh doanh | Mốc doanh thu | Cách tính thuế | Thời điểm kê khai | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu vượt 500 triệu cuối năm | Trên 500 triệu/năm | Tỷ lệ trên doanh thu | Trước 31/1 năm sau | Kê khai doanh thu cả năm |
| Doanh thu vượt 500 triệu giữa năm | Trên 500 triệu/năm | Tỷ lệ trên doanh thu | 30/6 hoặc 30/7 | Tương tự hộ mới kinh doanh |
| Doanh thu 500 triệu – dưới 3 tỷ | 500 triệu – dưới 3 tỷ | Theo tỷ lệ doanh thu | Theo kỳ kê khai | Giảm trừ 500 triệu trước tính thuế TNCN |
| Doanh thu từ 3 tỷ trở lên | Từ 3 tỷ | Theo thu nhập tính thuế | Theo quy định | Cần chứng từ chi phí hợp lệ |
| Hộ mới hoạt động đầu năm | Phát sinh trong năm | Theo doanh thu thực tế | Tháng 7 | Kê khai lần đầu |
| Hộ mới hoạt động cuối năm | Phát sinh trong năm | Theo doanh thu thực tế | Tháng 1 năm sau | Lùi thời hạn kê khai |
4. Nghĩa vụ ghi sổ theo từng nhóm hộ kinh doanh
Nghĩa vụ ghi sổ được phân theo phương pháp tính thuế nhằm đảm bảo dữ liệu phục vụ xác định doanh thu hoặc thu nhập tính thuế.
4.1 Hộ kinh doanh doanh thu không vượt 500 triệu đồng mỗi năm
-
Sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ – Mẫu S1a-HKD
-
Ghi nhận doanh thu phát sinh để theo dõi ngưỡng chịu thuế
-
Lưu chứng từ bán hàng cơ bản phục vụ đối chiếu khi cần
4.2 Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
-
Sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ – Mẫu S2a-HKD
-
Ghi nhận đầy đủ doanh thu theo từng ngày, từng hóa đơn
-
Lưu trữ hóa đơn và chứng từ liên quan làm căn cứ kê khai thuế
4.3 Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp thu nhập tính thuế
Đây là nhóm hộ kinh doanh tính thuế trên phần thu nhập sau khi trừ chi phí hợp lệ, vì vậy yêu cầu hệ thống ghi sổ đầy đủ để chứng minh doanh thu và chi phí.
Các sổ kế toán cần sử dụng:
-
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ – Mẫu S2a-HKD
-
Sổ chi tiết doanh thu, chi phí – Mẫu S2b-HKD
-
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu S2c-HKD
-
Sổ chi tiết tiền – Mẫu S2e-HKD
Chứng từ kế toán bao gồm hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ, bảng kê mua hàng trong trường hợp mua không có hóa đơn và các chứng từ hợp pháp khác phục vụ việc xác định thu nhập tính thuế.
Việc ghi sổ đầy đủ không chỉ giúp kê khai thuế đúng quy định mà còn là nền tảng quan trọng để hộ kinh doanh kiểm soát chi phí, lợi nhuận và nâng cao khả năng quản trị tài chính trong quá trình phát triển kinh doanh.