1. Phí không đạt cam kết (Attrition Fees)
Thu nhập phí nhận được từ các đoàn không thực hiện đầy đủ số lượng phòng khách (guestrooms), dịch vụ ẩm thực và đồ uống (food and beverage), và các dịch vụ khác đã được bảo đảm được bao gồm trong dòng này.
2. Phí hủy (Cancellation Fees)
Thu nhập phí nhận được từ khách lẻ (transient guests) và các đoàn hủy đặt phòng khách (guestrooms), dịch vụ ẩm thực và đồ uống (food and beverage), và các dịch vụ khác sau ngày hợp đồng hoặc ngày chốt danh sách (contracted or cutoff date) được bao gồm trong dòng này.
Doanh thu “không đến” (“no-show” revenue) từ khách lẻ không đến theo đặt phòng được bảo đảm và “phí trả phòng sớm” (“early departure fees”) từ khách trả phòng sớm hơn ngày trả phòng theo lịch được bao gồm trong Doanh thu khác (Other Revenue) trong Bộ phận Phòng (Rooms department).
3. Chiết khấu tiền mặt nhận được (Cash Discounts Earned)
Chiết khấu nhận được do thanh toán các khoản phải trả của khách sạn trong thời hạn được hưởng chiết khấu được bao gồm trong dòng này. Doanh thu được ghi nhận phải là số tiền chiết khấu tiền mặt thực tế nhận được.
Chiết khấu thuế bán hàng (sales tax) và thuế lưu trú (occupancy tax) phát sinh do khách sạn nộp tiền trong thời hạn được hưởng chiết khấu của cơ quan thuế cũng được bao gồm trong nhóm này.
Khi khách sạn nhận được chiết khấu tiền mặt cho một khoản mua hàng mà khách sạn thực hiện, khoản chiết khấu đó được ghi nhận như một khoản giảm trừ khỏi Giá vốn hàng bán (cost of sales) hoặc trong một khoản mục chi phí riêng lẻ. Khoản này không được bao gồm trong nhóm doanh thu này.
4. Hoa hồng (Commissions)
Hoa hồng nhận được từ bên thứ ba cho các dịch vụ, chẳng hạn như máy trò chơi có thưởng cho thuê (leased gaming), máy bán hàng tự động (vending machines), bãi đỗ taxi (taxicab stands), bãi đỗ xe (parking lots), cho thuê ô tô (automobile rentals), dịch vụ nghe nhìn không thuộc sở hữu hoặc không do khách sạn vận hành (non-owned or non-operated audiovisual services) đối với các cơ sở không có Bộ phận Ẩm thực và Đồ uống, kết nối Internet phòng khách (guestroom Internet connectivity), máy rút tiền tự động (automated teller machines), chụp ảnh (photography), và việc sử dụng dịch vụ mua hàng bằng thẻ thanh toán (credit/debit card purchasing service) được bao gồm trong dòng này.
Có thể sử dụng các tiểu nhóm riêng biệt để xác định các khoản doanh thu trọng yếu.
Đối với các cơ sở vận hành Bộ phận Ẩm thực và Đồ uống (Food and Beverage department), phí hoặc doanh thu hoa hồng từ nhà thầu nghe nhìn bên thứ ba sẽ được báo cáo là Doanh thu khác – Nghe nhìn (Other Revenue—Audiovisual) trong Ẩm thực và Đồ uống – Phụ biểu 2 (Food and Beverage—Schedule 2).
5. Lãi (lỗ) giao dịch ngoại tệ liên quan đến khách (Guest-Related Foreign Currency Transaction Gains (Losses))
Lãi hoặc lỗ ngoại tệ phát sinh từ việc đổi ngoại tệ cho khách sạn cho khách, đoàn và tiệc sang đồng nội tệ của quốc gia được bao gồm trong dòng này.
Lãi hoặc lỗ ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch không liên quan đến khách phải được báo cáo trong Hành chính và Tổng hợp – Phụ biểu 5 (Administrative and General—Schedule 5) hoặc Thu nhập và Chi phí ngoài hoạt động – Phụ biểu 11 (Non-Operating Income and Expenses—Schedule 11).
6. Giặt ủi và Giặt khô của khách (Guest Laundry and Dry Cleaning)
Thu nhập thuần kiếm được từ việc giặt đồ của khách từ các đơn vị nhượng quyền do bên thứ ba vận hành được bao gồm trong dòng này.
7. Thu nhập lãi (Interest Income)
Lãi kiếm được từ các khoản đầu tư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu theo giấy nhận nợ (notes receivable), các khoản phải thu (accounts receivable), và từ các nguồn khác được bao gồm trong dòng này.
Lãi kiếm được từ các tài khoản dự phòng vốn (capital reserve accounts) và bất kỳ tài khoản quỹ bị hạn chế nào phải được báo cáo trong Thu nhập và Chi phí ngoài hoạt động – Phụ biểu 11 (Non-Operating Income and Expenses—Schedule 11).
8. Doanh thu thuần từ cho thuê đơn vị sở hữu hỗn hợp (Net Revenue from Renting Mixed-Ownership Units)
Khi xác định rằng việc cho thuê đơn vị sở hữu hỗn hợp phải được báo cáo trên cơ sở thuần, doanh thu thuần mà cơ sở nhận được với tư cách là đại lý chính là doanh thu hoa hồng từ việc cho thuê.
9. Breakage khác (Other Breakage)
Thẻ quà tặng hoặc chứng chỉ quà tặng không sử dụng hoặc bị tịch thu và phiếu trả trước không được xuất trình hoặc đã hết hạn, trong trường hợp luật tịch thu tài sản (escheat laws) không yêu cầu phải chuyển giao cho cơ quan nhà nước, phải được ghi nhận là doanh thu.
Liên quan đến phiếu trả trước, chỉ giá trị đã chiết khấu mới được ghi nhận là doanh thu.
10. Breakage của gói (Package Breakage)
Khi khách không sử dụng hết tất cả các thành phần được bao gồm trong một gói (package), hoặc chi tiêu nhiều hơn giá trị thị trường được phân bổ cho gói, phần chênh lệch thừa hoặc thiếu thường được gọi là breakage.
Nếu khách sạn quyết định không tính thêm hoặc hoàn tiền cho khách đối với breakage, giá trị còn lại phải được ghi nhận vào Thu nhập khác (Miscellaneous Income), bất kể đó là thặng dư hay thâm hụt.
Trong trường hợp breakage là đáng kể hoặc liên tục âm, cấu trúc và định giá gói phải được xem xét và điều chỉnh phù hợp.
11. Khoản thu từ bảo hiểm gián đoạn kinh doanh (Proceeds from Business Interruption Insurance)
Tổng số tiền của khoản thỏa thuận với công ty bảo hiểm cho yêu cầu bồi thường gián đoạn kinh doanh được bao gồm trong dòng này, trừ đi các chi phí bổ sung được bao gồm trong khoản thỏa thuận và được ghi có vào các khoản phải thu (accounts receivable).
Chi phí bổ sung là các chi phí phát sinh trực tiếp do tổn thất được bảo hiểm và không phải là một phần của hoạt động bình thường của cơ sở, chẳng hạn như việc di dời khách hoặc phí chuyên gia để chuẩn bị hồ sơ yêu cầu bồi thường.
Khoản thỏa thuận gộp sau khi trừ chi phí bổ sung được ghi nhận vào tài khoản này và phần khấu trừ của yêu cầu bồi thường được ghi nhận như một chi phí bảo hiểm trong Thu nhập và Chi phí ngoài hoạt động – Phụ biểu 11 (Non-Operating Income and Expenses—Schedule 11).
12. Phí khu nghỉ dưỡng (Resort Fees)
Phí khu nghỉ dưỡng là các khoản phí bắt buộc được tính theo một mức cố định hoặc theo tỷ lệ phần trăm của giá phòng.
Các khoản phí này được tính theo mỗi đêm phòng thay vì theo mỗi người và cho phép khách sử dụng các dịch vụ như cơ sở thể dục, spa, hồ bơi, điện thoại nội hạt, truy cập Internet, vận chuyển sân bay, sân tập golf và các cơ sở giải trí khác.
Tùy thuộc vào việc xác định báo cáo doanh thu trên cơ sở thuần hoặc gộp như được nêu tại Phần V, nếu phí khu nghỉ dưỡng bao gồm việc khách sử dụng dịch vụ do bên thứ ba cung cấp, số doanh thu gộp hoặc thuần liên quan đến dịch vụ của bên thứ ba sẽ được bao gồm trong doanh thu Phí khu nghỉ dưỡng.
Khoản phải trả cho dịch vụ bên thứ ba sẽ được xử lý như một chi phí trong bộ phận thích hợp (ghi nhận doanh thu gộp) hoặc như một khoản chuyển qua trong bảng cân đối kế toán (ghi nhận doanh thu thuần).
13. Cho thuê không gian và nhượng quyền (Space Rental and Concessions)
Nhiều cơ sở mong muốn cung cấp cho khách các dịch vụ và/hoặc hàng hóa không được cung cấp bởi các bộ phận vận hành đã thảo luận trước đó.
Trong những trường hợp này, cơ sở ký hợp đồng vận hành các hoạt động đó thông qua các thỏa thuận cho thuê hoặc nhượng quyền.
Cho thuê không gian và nhượng quyền bao gồm doanh thu phát sinh từ việc cho thuê không gian trong khuôn viên cơ sở.
Ví dụ bao gồm cửa hàng quà tặng, ki-ốt cà phê và đại lý cho thuê xe thuê không gian từ khách sạn.
Khoản tiền được trả bởi bên thuê ký hợp đồng thuê với cơ sở được phân bổ dần trong suốt thời hạn thuê và được báo cáo trong Thu nhập khác (Miscellaneous Income).
Doanh thu cho thuê từ các hợp đồng thuê thương mại không liên quan trực tiếp đến hoạt động khách sạn và không do ban quản lý khách sạn quản lý hoặc duy trì phải được báo cáo trong Thu nhập và Chi phí ngoài hoạt động – Phụ biểu 11 (Non-Operating Income and Expenses—Schedule 11).
Ví dụ bao gồm hợp đồng thuê văn phòng theo chỉ đạo của chủ sở hữu, biển quảng cáo và trạm thu phát sóng di động.
Hoa hồng trả cho đại lý cho thuê được phân bổ dần trong suốt thời hạn thuê và được ghi nhận vào Hành chính và Tổng hợp – Phí chuyên môn (Administrative and General—Professional Fees).
14. Khác (Other)
Dòng này bao gồm bất kỳ khoản thu nhập nào không được phân loại dưới một tiêu đề khác.
Ví dụ bao gồm két an toàn trong phòng, hộp ký gửi an toàn và cho thuê tủ lạnh trong phòng.
15. Tổng thu nhập khác (Total Miscellaneous Income)
Tổng thu nhập khác được tính bằng cách cộng tất cả các khoản mục được liệt kê ở trên.
Số tiền này xuất hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp (Summary Operating Statement) dưới Doanh thu hoạt động – Thu nhập khác (Operating Revenue—Miscellaneous Income).
Khi hoàn thành Phụ biểu 4 (Schedule 4), Tổng thu nhập khác được xem là 100 phần trăm và tỷ lệ phần trăm cho từng nguồn thu nhập được xác định bằng cách chia số tiền của nguồn đó cho Tổng thu nhập khác.