Khách sạn

Quản lý doanh thu #17: Quy trình quản lý doanh thu khách sạn

1. Quy trình quản doanh thu

1.1 Khái niệm quy trình quản doanh thu

Trong khách sạn, quản doanh thu không phải một quyết định rời rạc về giá phòng, cũng không chỉ việc tăng giá vào mùa cao điểm giảm giá vào mùa thấp điểm. Về bản chất, đây một quá trình quản trị liên tục, bao gồm một chuỗi các bước quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm giúp khách sạn tối ưu hóa doanh thu lợi nhuận từ công suất hữu hạn.

Quy trình quản doanh thu thể được hiểu tập hợp các hoạt động revenue manager đội ngũ quản doanh thu thực hiện cấp độ chiến lược, chiến thuật vận hành để kiểm soát doanh thu của khách sạn. Quy trình này bắt đầu từ việc xác định mục tiêu, thu thập dữ liệu, phân tích thị trường, dự báo cầu, đưa ra quyết định, triển khai trong thực tế cuối cùng theo dõi, đánh giá để tiếp tục điều chỉnh.

Điểm quan trọng quy trình này không diễn ra một lần rồi kết thúc. vận hành như một vòng lặp liên tục. Mỗi quyết định được đưa ra sẽ tạo ra kết quả kinh doanh mới. Kết quả đó lại trở thành dữ liệu đầu vào cho chu kỳ tiếp theo. vậy, quản doanh thu chỉ thực sự hiệu quả khi khách sạn một quy trình ràng, nhất quán đủ linh hoạt để phản ứng với thay đổi của thị trường.

1.2 sao khách sạn cần một quy trình thay chỉ cần quyết định giá

Nhiều người khi nhắc đến revenue management thường nghĩ ngay đến định giá phòng. Cách hiểu này chưa sai nhưng chưa đủ. Giá phòng một kết quả trong quy trình quản doanh thu, chứ không phải toàn bộ quy trình.

Nếu khách sạn chỉ tập trung vào giá bỏ qua các bước trước đó như xác định mục tiêu, phân tích dữ liệu dự báo cầu, quyết định giá sẽ dễ rơi vào cảm tính. Trong khi đó, nếu khách sạn một quy trình đầy đủ, mọi quyết định sẽ được đặt trên nền tảng logic hơn.

Một quy trình quản doanh thu bài bản giúp khách sạn:

Gắn chiến lược doanh thu với mục tiêu kinh doanh cụ thể
Giảm phụ thuộc vào phán đoán nhân
Tăng chất lượng của dự báo quyết định giá
Tạo sự phối hợp tốt hơn giữa revenue manager, sales, marketing, lễ tân đặt phòng
Duy trì tính nhất quán trong điều hành doanh thu theo thời gian

Nói cách khác, quy trình giúp biến revenue management từ một hoạt động phản ứng ngắn hạn thành một hệ thống điều hành phương pháp.

2. Cấu trúc tổng thể của quy trình quản doanh thu

Theo logic quản trị revenue management, quy trình này gồm 7 giai đoạn chính:

Xác định mục tiêu quản doanh thu
Thu thập dữ liệu thông tin
Phân tích
Dự báo
Ra quyết định
Triển khai
Giám sát điều chỉnh

Bảy giai đoạn này không tồn tại độc lập liên kết chặt chẽ với nhau. Nếu một giai đoạn yếu, hiệu quả của toàn bộ quy trình sẽ suy giảm.

dụ, nếu dữ liệu đầu vào không đầy đủ thì phân tích sẽ thiếu chính xác. Nếu phân tích chưa đủ sâu thì dự báo sẽ yếu. Nếu dự báo yếu thì quyết định giá công suất dễ lệch. Nếu quyết định đúng nhưng triển khai sai thì doanh thu vẫn không đạt kỳ vọng. nếu không giám sát, khách sạn sẽ không biết cần chỉnh chu kỳ tiếp theo.

Do đó, để hiểu đúng quy trình quản doanh thu, không thể chỉ nhìn từng bước riêng lẻ. Phải nhìn như một chuỗi liên hoàn.

3. Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu quản doanh thu

3.1 Mục tiêu điểm khởi đầu của toàn bộ quy trình

Bất kỳ quy trình quản trị nào cũng cần bắt đầu bằng mục tiêu, revenue management cũng không ngoại lệ. Trước khi phân tích dữ liệu hay thay đổi giá, khách sạn cần biết mình đang hướng đến điều gì.

Các mục tiêu trong quản doanh thu thường gắn với những chỉ số cụ thể như:

RevPAR
ADR
Công suất phòng
GOPPAR

Mỗi khách sạn thể ưu tiên một bộ mục tiêu khác nhau tùy vào chiến lược kinh doanh tình hình thực tế.

dụ, một khách sạn đang trong giai đoạn xây dựng thị phần thể ưu tiên công suất phòng độ phủ thị trường. Trong khi đó, một khách sạn đã vị thế tốt hơn thể tập trung mạnh vào ADR RevPAR. Một khách sạn đang chịu áp lực lợi nhuận thể ưu tiên GOPPAR thay chỉ nhìn vào doanh thu phòng.

3.2 Mục tiêu cần được thiết lập theo nguyên tắc SMART

Để giá trị quản trị, mục tiêu doanh thu không thể hồ. Chúng cần được xác lập theo tiêu chuẩn SMART.

Cụ thể:

Specific: Mục tiêu phải cụ thể, gắn với một chỉ số ràng. “Tăng hiệu quả kinh doanh” quá rộng, trong khi “Đạt RevPAR 85 euro” cụ thể hơn.
Measurable: Mục tiêu phải đo lường được bằng con số.
Achievable: Mục tiêu phải khả năng đạt được trong điều kiện thực tế.
Realistic: Mục tiêu phải phù hợp với vị thế khách sạn, ngân sách marketing nguồn lực hiện có.
Time bound: Mục tiêu phải thời hạn cụ thể.

Đây điểm cực kỳ quan trọng mục tiêu không chỉ để định hướng chiến lược còn sở để đánh giá hiệu quả của revenue manager đội ngũ quản doanh thu.

3.3 Mục tiêu thể tồn tại nhiều cấp độ thời gian

Một đặc điểm quan trọng của quy trình quản doanh thu mục tiêu không chỉ một lớp. Khách sạn thể thiết lập mục tiêu ba cấp độ:

Cấp độ chiến lược, thường kéo dài vài năm
Cấp độ chiến thuật, thường theo tháng hoặc theo mùa
Cấp độ vận hành, thường theo ngày hoặc theo tuần

dụ:

Cấp chiến lược: Cải thiện vị thế giá của khách sạn trên thị trường trong 3 năm
Cấp chiến thuật: Tăng ADR trong mùa cao điểm năm nay
Cấp vận hành: Tối ưu doanh thu cho kỳ nghỉ lễ sắp tới

Việc phân tầng mục tiêu như vậy giúp quy trình revenue management không bị rời rạc gắn kết từ định hướng dài hạn xuống hành động ngắn hạn.

4. Giai đoạn 2: Thu thập dữ liệu thông tin

4.1 Dữ liệu nguyên liệu của quy trình

Sau khi mục tiêu, bước tiếp theo thu thập dữ liệu thông tin cần thiết. Không dữ liệu, toàn bộ các bước tiếp theo chỉ còn suy đoán.

Dữ liệu phục vụ revenue management thường đến từ nhiều nguồn, bao gồm:

Dữ liệu đặt phòng
Dữ liệu hủy phòng
Dữ liệu khách hàng
Dữ liệu giá của đối thủ
Dữ liệu thị trường sự kiện điểm đến
Dữ liệu doanh thu của các trung tâm doanh thu khác trong khách sạn

Thu thập dữ liệu không phải gom càng nhiều càng tốt. Điều quan trọng hơn đúng dữ liệu cần thiết cho đúng quyết định.

4.2 Vai trò của hệ thống thông tin marketing

Trong quy trình revenue management, hệ thống thông tin marketing đóng vai trò cung cấp dữ liệu đầu vào cho phân tích dự báo. Đây nơi tập hợp xử các thông tin liên quan đến:

Thị trường
Khách hàng
Cạnh tranh
Kênh phân phối
Hiệu quả kinh doanh nội bộ

Nếu hệ thống thông tin yếu, bước phân tích phía sau sẽ bị hạn chế. vậy, chất lượng thông tin đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của toàn bộ quy trình quản doanh thu.

4.3 Dữ liệu cần đảm bảo những yêu cầu

Để giá trị cho quản trị, dữ liệu phải đáp ứng một số yêu cầu bản:

Chính xác
Kịp thời
Đủ sâu nhưng không thừa
chi phí thu thập hợp

Dữ liệu thiếu chính xác sẽ dẫn đến sai số trong dự báo. Dữ liệu chậm trễ sẽ khiến khách sạn phản ứng muộn với thị trường. Dữ liệu quá ít sẽ không đủ sở cho quyết định. Dữ liệu quá nhiều nhưng không chọn lọc sẽ gây quá tải thông tin.

5. Giai đoạn 3: Phân tích

5.1 Phân tích bước chuyển dữ liệu thành hiểu biết

Nếu dữ liệu nguyên liệu, thì phân tích quá trình chế biến nguyên liệu đó thành thông tin thể dùng để ra quyết định.

giai đoạn này, revenue manager không chỉ xem báo cáo phải tìm ra ý nghĩa quản trị từ dữ liệu. Mục tiêu của phân tích phát hiện xu hướng, nhận diện sự bất thường, hiểu cấu trúc cầu đánh giá vị thế của khách sạn trên thị trường.

5.2 Nội dung phân tích trong revenue management

Phân tích trong quy trình quản doanh thu thường bao gồm:

Phân tích cầu cấp độ khách sạn
Phân tích cầu cấp độ thị trường hoặc điểm đến
Phân tích nguồn cung lưu trú tại điểm đến
Phân tích các thay đổi như mở mới, đóng cửa, đổi thương hiệu của đối thủ
Phân tích dữ liệu vận hành nội bộ

Mỗi lớp phân tích trả lời một nhóm câu hỏi khác nhau.

dụ:

Cầu đang mạnh hay yếu hơn lịch sử
Khách đang đặt nhanh hơn hay chậm hơn
Nguồn cung tăng không
Cạnh tranh đang thay đổi thế nào
Chỉ số RM đang dịch chuyển theo hướng nào

5.3 Phân tích tốt chưa phải đủ

Một điểm rất đáng chú ý trong thực tế, những khách sạn rất nhiều dữ liệu nhưng phân tích hời hợt. Khi đó, quy trình revenue management dễ rơi vào tình trạng báo cáo nhưng không hiểu biết thực sự.

Phân tích tốt phải giúp revenue manager rút ra được kết luận hành động, dụ:

nên giữ giá hiện tại hay không
cần mở thêm kênh bán hay không
nên bảo vệ phân khúc giá cao hơn hay không
dấu hiệu cầu mạnh hơn kỳ vọng không

Nếu phân tích chỉ dừng tả số liệu không dẫn đến quyết định, chưa hoàn thành vai trò của mình.

6. Giai đoạn 4: Dự báo

6.1 Dự báo trung tâm của quy trình

Revenue manager ra quyết định không chỉ dựa trên quá khứ dựa trên kỳ vọng về tương lai. vậy, dự báo giai đoạn trung tâm của quy trình quản doanh thu.

Khách sạn cần dự báo:

Nhu cầu
Nguồn cung
Diễn biến của các chỉ số doanh thu

Nếu dự báo sai, mọi quyết định phía sau đều dễ lệch.

6.2 Vai trò của dự báo trong điều hành doanh thu

Dự báo giúp khách sạn:

Ước lượng mức cầu cho từng ngày lưu trú
Xác định giai đoạn nào nên tăng giá
Xác định giai đoạn nào cần kích cầu
Chuẩn bị phân bổ công suất phù hợp theo phân khúc

Nói cách khác, dự báo không chỉ phục vụ báo cáo. trực tiếp nuôi dữ liệu cho bước ra quyết định.

6.3 Dự báo không bao giờ hoàn hảo nhưng phải đủ hữu ích

Trong thị trường khách sạn, cầu luôn biến động tính bất định. thế, không dự báo nào chính xác tuyệt đối. Điều quan trọng sai số dự báo phải nằm trong mức chấp nhận được để vẫn giúp khách sạn ra quyết định tốt hơn so với việc không dự báo.

Đây cũng do sao quy trình revenue management cần bước giám sát hiệu chỉnh liên tục cuối chu trình.

7. Giai đoạn 5: Ra quyết định

7.1 Dự báo đầu vào, quyết định đầu ra

Sau khi phân tích dự báo, revenue manager bước vào giai đoạn cốt lõi nhất: ra quyết định.

giai đoạn này, phần mềm RM thể đưa ra khuyến nghị, nhưng quyết định cuối cùng vẫn thuộc về con người. Đây nguyên tắc rất quan trọng thị trường thực tế luôn những yếu tố hình không thể bao quát hết.

7.2 Những loại quyết định thường gặp trong quy trình RM

Quyết định trong revenue management thể liên quan đến:

Mở hoặc đóng ngày bán cho toàn bộ thị trường hoặc một số phân khúc cụ thể
Mở hoặc đóng một mức giá cụ thể
Điều chỉnh giới hạn overbooking
Chấp nhận hoặc từ chối một booking cụ thể
Điều chỉnh giá theo từng kênh phân phối
Thay đổi điều kiện đặt phòng, bảo lãnh thẻ, trả trước, hủy hoặc đổi ngày
Thiết lập hoặc điều chỉnh minimum length of stay

Những quyết định này cho thấy revenue management không chỉ định giá. quản trị tổng thể của giá, công suất điều kiện bán.

7.3 sao quyết định phải do con người giữ quyền cuối cùng

Phần mềm thể phân tích nhanh xử khối lượng dữ liệu lớn, nhưng con người vẫn cần thiết vì:

những tín hiệu thị trường chưa xuất hiện đủ trong dữ liệu
những yếu tố chiến lược phần mềm không hiểu hết
những tình huống cần cân nhắc giữa doanh thu ngắn hạn quan hệ khách hàng dài hạn

vậy, một quy trình RM tốt không thay thế con người bằng công nghệ, giúp con người ra quyết định tốt hơn nhờ công nghệ.

8. Giai đoạn 6: Triển khai

8.1 Một quyết định đúng nhưng triển khai sai vẫn thất bại

Sau khi ra quyết định, bước tiếp theo triển khai vào vận hành thực tế. Đây giai đoạn thường bị xem nhẹ nhưng lại ảnh hưởng lớn đến kết quả doanh thu.

Một chiến lược giá rất tốt sẽ không giá trị nếu:

Giá không được cập nhật đồng bộ lên các kênh
Bộ phận bán hàng không nắm
Bộ phận lễ tân đặt phòng không áp dụng đúng
Các điều kiện bán không được truyền đạt nhất quán

8.2 Triển khai đòi hỏi sự phối hợp giữa các bộ phận

Các quyết định RM cần được chuyển hóa thành hành động cụ thể trong hệ thống trong con người. Điều này thường cần sự phối hợp của:

Revenue manager
Sales
Marketing
Front office
Reservations

Ngoài ra, triển khai hiệu quả còn phụ thuộc vào năng lực bán hàng của đội ngũ.

Hai kỹ thuật đặc biệt quan trọng là:

Upselling
Cross selling

Nếu đội ngũ tuyến đầu không được đào tạo tốt, khách sạn sẽ bỏ lỡ nhiều hội doanh thu quyết định chiến lược đã đúng.

9. Giai đoạn 7: Giám sát điều chỉnh

9.1 Quy trình RM không kết thúc sau khi triển khai

Một trong những sai lầm lớn trong quản trị doanh thu cho rằng sau khi ra quyết định cập nhật giá, công việc đã xong. Trên thực tế, giai đoạn giám sát mới nơi khách sạn biết mình đang đi đúng hay lệch khỏi mục tiêu.

Giám sát giúp khách sạn đánh giá:

Mục tiêu thực tế hay không
Dữ liệu thông tin đủ chất lượng hay không
Phân tích sâu hay hời hợt
Dự báo chính xác hay không
Quyết định gắn với kết quả phân tích không
Triển khai được thực hiện đúng không

9.2 Giám sát không chỉ để phát hiện thất bại

Một điểm rất quan trọng giám sát không chỉ ý nghĩa khi khách sạn không đạt mục tiêu. cũng cần thiết ngay cả khi khách sạn vượt mục tiêu.

Bởi khi vượt mục tiêu, khách sạn vẫn cần trả lời:

Do chiến lược tốt hay do thị trường thuận lợi bất thường
Mục tiêu đặt ra quá thấp không
Kết quả tốt đó lặp lại được không

Nếu không giám sát kỹ, khách sạn thể đánh giá sai năng lực thực sự của hệ thống revenue management.

9.3 Giám sát sở cho chu trình tiếp theo

Kết quả giám sát sẽ quay trở lại làm đầu vào cho chu kỳ kế tiếp. Nhờ đó, quy trình RM liên tục tự hoàn thiện.

Đây chính điểm khiến revenue management trở thành một hệ thống học hỏi liên tục chứ không phải một chuỗi hành động cố định.

10. Ý nghĩa quản trị của quy trình quản doanh thu

Khi được triển khai đầy đủ, quy trình quản doanh thu mang lại nhiều giá trị quản trị quan trọng cho khách sạn.

Thứ nhất, giúp khách sạn chuyển từ duy phản ứng sang duy chủ động.

Thứ hai, tạo ra một ngôn ngữ chung giữa các bộ phận liên quan đến doanh thu.

Thứ ba, giúp mọi quyết định về giá công suất sở ràng hơn.

Thứ tư, giúp khách sạn đánh giá năng lực revenue management một cách bài bản, thay chỉ nhìn vào kết quả doanh thu cuối cùng.

Nói gọn lại, quy trình bộ khung vận hành biến revenue management từ một khái niệm thành một thực hành quản trị thể triển khai, giám sát cải thiện theo thời gian.

11. Kết luận

Quy trình quản doanh thu khách sạn một chuỗi 7 giai đoạn liên hoàn gồm xác định mục tiêu, thu thập thông tin, phân tích, dự báo, ra quyết định, triển khai giám sát. Mỗi giai đoạn đều vai trò riêng nhưng chỉ phát huy hiệu quả khi được kết nối chặt chẽ với nhau.

Điều làm nên sức mạnh của quy trình này không nằm một bước đơn lẻ, nằm tính liên tục tính kỷ luật trong toàn bộ chu trình. Một khách sạn thể dữ liệu tốt nhưng phân tích yếu. thể dự báo tốt nhưng triển khai kém. thể chiến lược đúng nhưng giám sát không chặt. Khi đó, kết quả doanh thu sẽ vẫn chưa tối ưu.

vậy, muốn revenue management thực sự tạo ra giá trị, khách sạn không chỉ cần người giỏi hay phần mềm tốt. Khách sạn cần một quy trình ràng, đầy đủ, được vận hành một cách nhất quán được cải tiến liên tục theo diễn biến của thị trường. Đây chính nền móng để bước sang các nội dung tiếp theo như quyết định giá phòng, phân tích dữ liệu đặt phòng dự báo nhu cầu phòng trong khách sạn.